Zalo

0931.59.88.69

Các tổ chức hay doanh nghiệp có nhu cầu tuyển dụng lao động người nước ngoài, thì doanh nghiệp phải xin giấy phép lao động cho người nước ngoài. Cả doanh nghiệp và người nước ngoài cần phải đáp ứng đủ các điều kiện theo từng trường hợp vị trí cụ thể của Luật lao động để có thể xin được giấy phép lao động

Các giấy tờ xin giấy phép lao động cho người nước ngoài Đúng – Đủ – Hợp Lệ

Các đối tượng nào phải xin giấy phép lao động?

Đối tượng được cấp giấy phép lao động được quy định tại nghị định 11/2016/NĐ-CP là những người nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam để thực hiện những mục đích sau:

  • Thực hiện hợp đồng lao động;
  • Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp;
  • Thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hóa, thể thao, giáo dục, giáo dục nghề nghiệp và y tế;
  • Nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng;
  • Chào bán dịch vụ;
  • Làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam;
  • Tình nguyện viên;
  • Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại;
  • Nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật;
  • Tham gia thực hiện các gói thầu, dự án tại Việt Nam.
  • Điều kiện xin Giấy phép lao động cho người nước ngoài:

    Để xin được giấy phép lao động, cả doanh nghiệp và lao động người nước ngoài cần phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

  • 1. Điều kiện để doanh nghiệp tuyển dụng lao động người nước ngoài: 

    Theo Điều 152 Bộ luật Lao động 2019 quy định về điều kiện tuyển dụng, sử dụng người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam như sau:

  • Chỉ được tuyển dụng, sử dụng người lao động nước ngoài vào làm vị trí công việc quản lý, điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật mà người lao động Việt Nam chưa đáp ứng được theo nhu cầu sản xuất, kinh doanh.
  • Trước khi tuyển dụng người lao động nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam phải giải trình nhu cầu sử dụng lao động và được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Kê khai cụ thể các vị trí công việc, trình độ chuyên môn, kỹ thuật, kinh nghiệm làm việc, thời gian làm việc cần sử dụng lao động nước ngoài để thực hiện gói thầu và được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước khi tuyển dụng người nước ngoài.
  • (4) Không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật nước ngoài hoặc pháp luật Việt Nam;

    Các giấy tờ xin giấy phép lao động đúng, đủ và hợp lệ

    2. Điều kiện người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam

    Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam là người có quốc tịch nước ngoài và phải đáp ứng 4 điều kiện sau đây:

    (1) Đủ 18 tuổi trở lên và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

    (2) Có trình độ chuyên môn, kỹ thuật, tay nghề, kinh nghiệm làm việc;

    (3) Có đủ sức khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;

  • Theo các điều kiện mà luật qui định ở trên, thì để xin được giấy phép lao động, doanh nghiệp và người nước ngoài cần phải có các giấy tờ sau:

    1. Văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài

    2. Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự được cấp không quá 06 tháng, kể từ ngày cấp đến ngày nộp hồ sơ.

    3. Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe do cơ quan, tổ chức y tế có thẩm quyền của nước ngoài hoặc của Việt Nam cấp có giá trị trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày ký kết luận sức khỏe đến ngày nộp hồ sơ.

    4. 02 ảnh mầu (kích thước 4cm x 6cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.

    5. Bản sao có chứng thực hộ chiếu còn giá trị

    6. Văn bản, giấy tờ chứng minh là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật và một số nghề, công việc được quy định như sau:

    – Đối với người lao động nước ngoài di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp phải có văn bản của doanh nghiệp nước ngoài cử sang làm việc tại hiện diện thương mại của doanh nghiệp nước ngoài đó trên lãnh thổ Việt Nam và văn bản chứng minh người lao động nước ngoài đã được doanh nghiệp nước ngoài đó tuyển dụng trước khi làm việc tại Việt Nam ít nhất 12 tháng liên tục.

    – Đối với người lao động nước ngoài vào Việt Nam để thực hiện các loại hợp đồng hoặc thỏa thuận về kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học kỹ thuật, văn hóa, thể thao, giáo dục, giáo dục nghề nghiệp và y tế phải có hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài, trong đó phải có thỏa thuận về việc người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

    – Đối với người lao động nước ngoài nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng phải có hợp đồng cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài và văn bản chứng minh người lao động nước ngoài đã làm việc cho doanh nghiệp nước ngoài không có hiện diện thương mại tại Việt Nam được ít nhất 02 năm.

    – Đối với người lao động nước ngoài chào bán dịch vụ phải có văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ.

    – Đối với người lao động nước ngoài làm việc cho tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam phải có giấy chứng nhận của tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam.

    – Đối với người lao động nước ngoài là nhà quản lý, giám đốc điều hành cần Giấy tờ chứng minh là nhà quản lý, giám đốc điều hành và phải có văn bản của doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam và phù hợp với vị trí dự kiến làm việc.

    – Người lao động nước ngoài là chuyên gia cần có một trong hai giấy tờ sau:

  • Có bằng đại học hoặc chứng chỉ giáo dục tương đương, phù hợp với ngành nghề, lĩnh vực mà người nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam và có không dưới 03 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đó;
  • Có chứng chỉ hành nghề phù hợp với lĩnh vực, bộ phận mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam và có không dưới 05 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực đó.
  • – Người lao động nước ngoài là lao động kỹ thuật cần có giấy tờ chứng minh cho một trong hai trường hợp sau:

  • Được đào tạo trong chuyên ngành có liên quan đến lĩnh vực mà người lao động nước ngoài đó dự kiến làm việc tại Việt Nam và có không dưới 03 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đó.
  • 7. Hợp pháp hóa lãnh sự, chứng thực các giấy tờ: Các giấy tờ quy định tại các điểm 1, 2, 3, 6 nêu trên là 01 bản gốc hoặc bản sao có chứng thực, nếu của nước ngoài thì phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại hoặc theo quy định của pháp luật; dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.

  •  
  •  

    Có không dưới 05 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực mà người lao động nước ngoài dự kiến làm việc tại Việt Nam.